Category Archives: Tư Vấn

  • 0

Mở tiệm rửa xe ô tô cần bao nhiêu vốn?

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Mở tiệm rửa xe ô tô cần bao nhiêu vốn?
Kinh doanh dịch vụ rửa xe hiện nay đang là một ngành dịch vụ khá tốt, giúp nhà đầu tư có thu nhập ổn định, bên cạnh đó việc phát triển các dịch vụ phụ trợ cũng là yếu tố hái ra tiền tư nghề lấy công làm lời này.
Làm dịch vụ rửa xe không khó, chỉ cần siêng năng, tỉ mỉ và có kỹ năng giao tiếp, phụ vụ chuyên nghiệp là bạn đã có thể có thu nhập ổn định.
Hiện nay, Có nhiều người đang quan tâm và muốn mở tiệm rửa xe nhưng không biết vốn đầu tư là bao nhiêu, có cao không? Và cần đầu tư gì?
Hôm nay, chúng tôi với vai trò là nhà cung cấp các thiết bị rửa xe chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm sẽ chia sẻ với các bạn thế này.
Mặt bằng rửa xe
Thứ nhất chuẩn bị về mặt bằng:
Đối với rửa xe máy chỉ cần mặt bằng tối thiểu:
– Chỉ cần khoảng không gian tối thiểu 10 m2 là bạn có thể bắt tay vào kinh doanh được rồi. Tất nhiên nếu các bạn có mặt bằng lớn hơn thì quá tốt.
Đối với rửa xe ô tô thì mặt bằng tối thiểu là: 7 * 10m vuông.
Mặt bằng các bạn nên đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
– Có nhà vệ sinh
– Có chỗ ngồi chờ
– Có nước uống cho khách( thu tiền nước cũng được).
Chi phí thì tùy từng vị trí mặt bằng sẽ có giá thuê khác nhau. Còn nhà có sẵn thì càng tốt.
Đầu tư thiết bị Rửa xe máy :
– Máy rửa xe (áp lực từ 40-70bar)
– Máy nén khí
– Ben nâng rửa xe
– Bình bọt tuyết
– Khăn lau
– Súng xịt khô
– Hóa chất bọt tuyết
Mức đầu tư mới hoàn toàn hàng nhập bảo đảm – mức đầu tư tốt đa: 18tr
Đầu tư thiết bị Rửa ô tô:
– Máy rửa xe (Áp lực từ 90 -120bar)
– Máy nén khí
– Cầu nâng 1 trụ rửa xe
– Máy hút bụi công nghiệp vệ sinh nội thất
– Bình bọt tuyết
– Khăn lau
– Súng xịt khô
– Hóa chất đánh bóng lốp, hóa chất bọt tuyết…
Chi phí đầu tư : 90 – 115tr .
Chi phí đầu tư con người
Đầu tư dịch vụ
– Bán nước, thức ăn nhẹ
– Hợp tác với hãng nhớt
– ….Mở tiệm rửa xe ô tô cần bao nhiêu vốn?

Mở tiệm rửa xe ô tô cần bao nhiêu vốn?

Mọi chi tiết tư vấn xin liên hệ
Địa chỉ: Số 71 Phố Hòa Bình, Phường Quang Trung, TP Hải Dương

Hotline: 0987 865 159 – 090 236 5959

Email: seigi.company@gmail.com

Website: daunhothaiduong.com – daunhothaiduong.vn


  • 0

Khi nào nên thay dầu hộp số cho ô tô

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Liệu bạn có cần phải thay dầu hộp số, dù không gặp phải vấn đề gì? Câu trả lời là “Có”, nhưng bao lâu cần thực hiện còn tùy thuộc vào loại hộp số cũng như tình trạng hoạt động, và đây vẫn luôn là chủ đề gây tranh luận trong giới kĩ thuật.
6a00d83451b3c669e20192abd08c80970d-800wi_9393
Cũng như các hệ thống khác trên xe hơi, hộp số có sự hao mòn theo thời gian, nhất là khi làm việc nặng nhọc như chạy/dừng liên tục trong thành phố hay chở tải trọng lớn, điều này sẽ đẩy nhanh sự xuống cấp của các chi tiết bên trong hộp số. Những tình huống đó không chỉ làm gia tăng nhiệt độ trong hộp số mà còn ăn mòn các bánh răng. Cách khắc phục chính là sử dụng dầu bôi trơn đặc thù nhằm làm mát cũng như giảm ma sát cho những bề mặt tiếp xúc.

Chưa xét đến điều kiện đi lại đặc thù ở Việt Nam thì nhiều hãng xe đưa ra khuyến cáo dành cho hộp số tự động cần thay mới dầu bôi trơn khi xe chạm mốc 100.000 dặm (khoảng 160.000km), thậm chí đối với hộp số của Ford con số này lên đến 150.000 dặm (khoảng 240.000km). Tuy nhiên số đông các thợ sửa chữa nói rằng như thế là quá nhiều, nên thay dầu hộp số mỗi khi chiếc xe lăn bánh được 50.000 dặm (khoảng 80.000 km).transmission-fluid_1654
Hộp số sàn lại là một trường hợp khá đặc biệt khi mà phong cách lái xe của tài xế ảnh hưởng rất lớn đến độ bền của các bánh răng, và dầu bơi trơn cho chúng cũng khó lòng ước đoán khi nào sẽ “hết hạn”. Đối với các dòng xe ở Việt Nam dù là số tự động, số sàn hay số vô cấp, 40.000km có lẽ là thời điểm thích hợp để bạn thay mới dầu hộp số nhằm tăng độ bền cũng như phòng tránh các hư hỏng đáng tiếc.
heavy-debris-on-magnet-just-after-a-transmission-flush-1024x768_2136
Các cặn bẩn, mạt kim loại tích tụ dưới đáy hộp số sau một thời gian hoạt động.

Nếu bạn thường xuyên lái xe “ép số” thì thời gian ghé thăm các trung tâm dịch vụ chính hãng hay garage ô tô cần được rút ngắn nhằm kiểm tra dầu hộp số. Thông thường, các loại dầu hộp số có màu đỏ tươi nhưng sau khi sử dụng có xu hướng sậm hơn hoặc chuyển sang màu khác, đồng thời đi kèm đó còn có thể là một mùi khen khét khó chịu. Ngoài việc hệ số nhớt cùng khả năng làm mát giảm thì dầu hộp số lúc này còn mang theo các vụn kim loại li ti xuất hiện do va đập giữa các bánh răng, rõ ràng thay mới dầu bôi trơn là hết sức cần thiết.
atf1_5777
Từ trái sang phải là các màu của dầu hộp số tự động:
Hoàn toàn mới – Tốt – Nên thay mới – Cũ, cần thay ngay.

Tuy nhiên nếu bạn chọn cửa hàng sửa chữa bên ngoài thì điểm sau cần lưu ý: vài nơi sử dụng một hệ thống để hút dầu cũ ra và bơm dầu mới vào. Nghe có thể rất tiện lợi và hiệu quả nhưng một vài hãng xe nói rằng không nên làm như vậy, điển hình là Honda khi mà hộp số của họ có một vài bộ phận có thể bị hỏng hóc nếu thực hiện cách thay dầu đó. Nói rộng hơn, hộp số tự động của nhiều hãng xe có bộ lọc dầu bên trong hộp số cũng cần được làm sạch hoặc thay thế định kì, vậy nên hãy chắc rằng bạn sẽ không làm hỏng chiếc xe của mình.
honda_transmission_19-accord_7941
Hộp số sàn của Honda Accord.
Trường hợp bạn chưa bao giờ dành sự bận tâm cho dầu hộp số dù đồng hồ hiển thị đã chạm mốc 40.000 km hoặc hơn thì cũng không cần phải quá bối rối, vì khuyến cáo của nhà sản xuất có thể gọi là “dư xài”. Nhưng dù sao dầu bôi trơn mới vẫn sẽ đảm bảo cho việc vào số mượt mà hơn, cũng như tăng tuổi thọ và độ bền sử dụng cho chiếc xe thân yêu.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

Dầu thủy lực thành phần chức năng và phân loại

Category : Tin Tức , Tư Vấn

I. Chức năng của dầu thủy lực:

Dầu thủy lực là loại dầu được sử dụng trong các hệ thống thủy lực có tác dụng truyền tải năng lượng. Ngoài ra Dầu thủy lực còn có tác dụng bôi trơn làm giảm ma sát giúp cho sự chuyển động giữa các thành phần được trơn tru, hiệu quả hơn. Khi lựa chọn mua Dầu thủy lực, người tiêu dùng cần xem xét các yếu tố sau: Thời tiết ở nơi thiết bị được sử dụng, các điều kiện sử dụng của bộ phận thủy lực trong hệ thống truyền động và độ nhớt của dầu thủy lực, giúp bôi trơn hệ thống thủy lực, làm mát, chống ăn mòn, chống gỉ các chi tiết của máy móc để đảm bảo máy móc hoạt động chính xác và ổn định.

Hiện nay các loại Dầu thủy lực thương phẩm chủ yếu là nhập khẩu với giá thành khá cao, do vậy cần nghiên cứu pha chế loại Dầu thủy lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhằm giảm giá thành và nâng cao hiệu quả trong sản xuất.

http://daunhothaiduong.com

http://daunhothaiduong.com


II. Thành phần về dầu thủy lực:

Thành phần của Dầu thủy lực gồm dầu gốc và hệ phụ gia nhằm tạo ra các đặc tính phù hợp yêu cầu sử dụng. Tùy theo lĩnh vực sử dụng, người ta xếp dầu thủy lực thành 3 loại: Dầu thủy lực gốc khoáng, dầu thủy lực gốc tổng hợp, dầu thủy lực bán tổng hợp.
1 Độ nhớt dầu thủy lực:
Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện vận hành mà máy móc chúng ta cần sử dụng loại Dầu thủy lực thích hợp. Ở Việt Nam các độ nhớt của dầu thủy lực phổ biến kể đến như:

Dầu thủy lực 32

Dầu thủy lực 46

Dầu thủy lực 68

Dầu thủy lực 100

III. Cách pha chế Dầu thủy lực và đánh giá chất lượng:
III.1 Lựa chọn, phân tích đánh giá chất lượng dầu gốc:

Dầu gốc dùng pha chế Dầu thủy lực có rất nhiều loại với độ nhớt khác nhau có nguồn gốc là dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp như dầu gốc polyalpha-olefin (PAO), dầu gốc tổng hợp dieste… Tùy thuộc quá trình chưng cất và chế biến có thể nhận được trên 20 loại dầu gốc với độ nhớt khác nhau. Để làm nguyên liệu pha chế Dầu thủy lực, dầu gốc sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu về độ nhớt, nhiệt độ chớp cháy, độ ổn định oxy hóa…
Nhằm lựa chọn dầu gốc đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dầu máy nén, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, phân tích đánh giá các mẫu dầu gốc được pha chế từ 3 loại dầu SN – 500, SN – 700 và BS – 150. Kết quả thu được 3 mẫu dầu với 3 cấp độ nhớt, ký hiệu tương ứng là BO1, BO2, BO3. Các thông số kỹ thuật của 3 mẫu dầu gốc đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật của 3 mẫu dầu gốc

Mẫu Thành phần
(%)

Tỷ trọng Độ nhớt
cSt

Chỉ số độ nhớt IV Độ ổn định oxy hóa
SN 500 SN 700 BS 150 400C 1000C Trị số axit mgKOH/g Độ nhớt thay đổi, % Hàm lượng cặn
BO1 66 29 5 0,8860 93,7 10,6 93 4,50 18,5 1,3
BO2 47 29 24 0,8890 134,8 13,4 94 4,75 21,7 1,4
BO3 23 29 48 0,8872 187,3 16,8 95 6,75 24,0 1,9
III.2 Lựa chọn phụ gia dầu thủy lực:

Hiện nay phụ gia cho Dầu thủy lực hoàn toàn được nhập khẩu dưới dạng phụ gia đóng gói. Các hãng dầu lớn trên thế giới đều có sản xuất phụ gia cho dầu bôi trơn. Nhưng uy tín nhất hiện nay vẫn là phụ gia của hãng Lubrizol của Mỹ. Lựa chọn 3 loại phụ gia với các đặc tính:

– Phụ gia LZ – 383 là phụ gia đóng gói để pha chế cho Dầu thủy lực không khí có khả năng phân tán tốt, có tính chất chống gỉ, chống mài mòn, chống oxy hóa cao.

– Phụ gia LZ – 68570 là phụ gia đóng gói dùng để pha chế cho Dầu thủy lực thiên nhiên tĩnh tại vạn năng.

– Phụ gia LZ – 6857 là phụ gia đóng gói dùng để pha chế Dầu thủy lực thiên nhiên hoặc khí đồng hành, lượng sử dụng hữu hiệu là 8% thể tích.
Các chất phụ gia trong dầu thủy lực: Để tăng cường khả năng và các đặc tính lý hóa, người ta thêm vào Dầu thủy lực những chất phụ gia khác nhau với những tác dụng khác nhau. Sau đây là một số đặc tính được bổ sung khi kèm phụ gia:

Phụ gia chống oxy hóa

Phụ gia Chống ăn mòn.

Phụ gia Chống gỉ.

Phụ gia Chống tạo cặn

Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt

Phụ gia chống tạo bọt

Phụ gia tạo nhũ

Phụ gia phụ gia diệt khuẩn

Phụ gia tẩy rửa…

Người dùng cần xem xét xem thiết bị của mình đòi hỏi tính chất nào là thiết yếu nhất để từ đó lựa chọn loại Dầu thủy lực với mức độ phụ gia phù hợp với yêu cầu hoạt động thực tế.
III.3 Pha chế dầu bôi trơn cho các loại máy thủy lực:

Mọi thông tin chi tiết về Dầu thủy lực, xin Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0975.696.148.

Đơn pha chế:

Dầu máy nén khí dùng để nén khí Dầu máy nén khí thiên nhiên đa chức Dầu máy nén khi khí thiên nhiên tĩnh tại
Dầu gốc BO1 93,5% Dầu gốc BO2 92% Dầu gốc BO3 92,6%
Phụ gia LZ–383 6,5% Phụ gia LZ – 6857 8% Phụ gia LZ – 68570 7,4%
Phụ gia Silicon 5.10-5% Phụ gia Silicon 5.10-5% Phụ gia Silicon 5.10-5%
Quy trình pha chế Dầu thủy lực:

Dầu gốc BO1 được gia nhiệt trong thiết bị có máy khuấy đến nhiệt độ 60 ÷ 700C. Phụ gia Lz – 383 được gia nhiệt tại một thiết bị khác đến 60÷700C. Sau đó, tiến hành vừa khuấy vừa cấp phụ gia LZ – 383 vào thiết bị có chứa dầu gốc BO1, khuấy trộn với tốc độ khuấy là 120 vòng/phút trong khoảng thời gian 1h. Tiếp sau đó định lượng phụ gia chống tạo bọt Silicon 5.10-5% trọng lượng của toàn bột khối dầu đang pha chế, tiếp tục khuấy thêm 1h. Vì phụ gia chống tạo bọt rất khó phân tán trong dầu nên ta phải pha loãng chúng trước khi sử dụng trong quá trình pha chế.

Quy trình pha chế tương tự đối với các Dầu thủy lực thiên nhiên đa chức và Dầu thủy lực khí thiên nhiên tĩnh tại.
III.4 Đánh giá chất lượng dầu thủy lực được pha chế

Các mẫu Dầu thủy lực pha chế được phân tích các chỉ tiêu lý hóa, kết quả trình bày trong bảng 3.

Bảng 3: Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Dầu thủy lực pha chế

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp ASTM M1 M2 M3
1 Tỷ trọng g/ml D – 1289 0,8895 0,901 0,8892
2 Độ nhớt ở 1000C cSt D – 445 12,3 16,3 17,5
3 Trị số axit mgKOH/g D – 664 0,05 0,10 0,05
4 Nhiệt độ chớp cháy 0C D – 92 240 265 285
5 Độ tạo bọt D – 892 0/30 0/30 0/30
6 Ăn mòn đồng M – 1 D – 130 2a 2a 2a
Phân tích xác định độ ổn định oxy hóa của Dầu thủy lực:

Tiến hành thử nghiệm xác định độ ổn định oxy hóa của các mẫu dầu pha chế. Nhiệt độ thử nghiệm: 1300C, tốc độ khí: 1lít/phút, thời gian thử: 96h, xúc tác đồng kim loại. Kết quả thử nghiệm được đưa ra trong bảng 4.
Bảng 4: Kết quả thử nghiệm độ ổn định oxy hóa của Dầu thủy lực

TT Mẫu dầu % Thay đổi độ nhớt Trị số axit sau oxy hóa mgKOH/g Hàm lượng căn sau oxy hóa %
1 M1 3,5 0,19 0,18
2 M2 4,1 0,12 0,2
3 M3 4,5 0,16 0,23
Kết quả thử nghiệm cho thấy các mẫu dầu có độ ổn định oxy hóa tốt. Trị số axit thấp hơn 0,2mgKOH/g, hàm lượng cặn thấp, độ nhớt ổn định với % thay đổi nhỏ hơn 5%.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp bạn cần biết

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Hiện nay nhu cầu sử dụng dầu mỡ như: Dầu thủy lực, dầu động cơ, dầu máy nén khí, dầu bánh răng, dầu cắt gọt kim loại, dầu tuần hoàn… để bôi trơn, bảo vệ cho máy móc công nghiệp là rất lớn. Thao tác kiểm tra thông số các loại dầu mỡ công nghiệp trên là bước quan trọng khi bạn quyết định mua một loại dầu nhớt nào về phục vụ sản xuất. Mọi người thường thường sẽ kiểm tra chi tiết các thông số kỹ thuật của dầu như chỉ số độ nhớt, nhiệt độ chớp cháy, điểm chớp cháy, trị số kiềm tổng TBN, trị số Axit tổng TAN, trị số trung hòa, tính ổn định oxi hóa, ăn mòn lá đồng, ăn mòn lưu huỳnh là gì,… để quyết định mua loại nào dầu nhớt nào phù hợp với từng loại máy móc công nghiệp. Vậy bạn đã hiểu được các thông số trên là gì chưa? Trong bài viết này, Dauthuyluc.org.vn sẽ hướng dẫn bạn cách đọc mọi thông số kỹ thuật của một sản phẩm dầu nhớt như thế nào.
Kéo-dài-thời-gian-thay-dầu-thủy-lực-nên-hay-không-1
CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT (Viscosity Index – VI):
Chỉ số độ nhớt ( Viscosity Index – VI ) Là sự thay đổi độ nhớt của dầu nhờn trong khoản nhiệt độ cho trước. Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi lớn theo nhiệt độ VI thấp. Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi nhỏ theo nhiệt độ VI cao. Trong đồ thị ASTM: độ dốc của đường

* LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ DẦU NHỜN CÓ VI CAO?

Phải chọn dầu gốc có VI cao.

Phải thêm phụ gia cải thiện tăng cường độ nhớt (VII – Viscosity Index Improver)

Hoặc phải phối hợp cả hai phương pháp nói trên
Jim_graph
NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY/ĐIỂM CHỚP CHÁY CLEVELAND (cốc hở)
Định nghĩa nhiệt độ chớp cháy (NĐCC), điểm chớp cháy (ĐCC):
NĐCC là nhiệt độ thấp nhất mà tại áp suất khí quyển (101, 3 KPa), mẫu dầu nhớt được nung nóng đến bốc hơi và bắt lửa. Mẫu sẽ chớp cháy khi có ngọn lửa và lan truyền tức thì ra khắp bề mặt của mẫu dầu.

Như vậy: Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ mà tại đó lượng hơi thoát ra từ bề mặt của mẫu dầu nhờn sẽ bốc cháy khi có ngọn lửa đưa vào.Và nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi thoát ra từ mẫu dầu nhờn vần tiếp tục cháy được trong 5 giây gọi là điểm bắt lửa.

Điểm chớp cháy và điểm bắt lửa phụ thuộc vào độ nhớt của dầu nhờn:

Dầu nhờn có độ nhớt thấp thì điểm chớp cháy và điểm bắt lửa thấp

Ngược lại, dầu nhờn có độ nhớt cao điểm chớp cháy và điểm bắt lửa cao.

Điểm chớp cháy và điểm bắt lửa cũng phụ thuộc vào loại dầu gốc:

Dầu gốc loại Napthenic có điểm chớp cháy và điểm bắt lửa nhỏ hơn dầu gốc Paraffinic khi có cùng độ nhớt.

Nói chung, đối với các hợp chất tương tự nhau thì điểm chớp cháy và điểm bắt lửa tăng khi trọng lượng phân tử tăng.

Ví dụ: dầu nhờn, dầu FO, DO, dung môi…
điểm-chớp-cháy-trong-dầu-mỡ-công-nghi
* TẠI SAO PHẢI CẦN THỬ NGHIỆM VÀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY?

Vì:

Phòng chống cháy nổ khi dầu nhờn làm việc ở nhiệt độ cao.
Tránh tổn thất hoặc hao hụt (bay hơi) nghĩa là dầu nhờn phải làm việc trong môi trường mà nhiệt độ cao nhất tại đó phải thấp hơn nhiệt độ chớp cháy của dầu để tránh tổn thất của dầu nhờn do bay hơi cũng như cháy nổ.
Thông thường nhiệt độ chớp cháy của dầu đã sử dụng không thay đổi nhiều so với dầu mới. Nếu thấp hơn nhiều là do trộn lẫn vô số chất có điểm chớp cháy thấp (nhiên liệu). Nếu cao hơn là do dầu bị nhiểm bẩn hoặc do lẫn với dầu nhờn có độ nhớt cao hơn.
Để xác định nhiệt độ chớp cháy có 02 phương pháp:

Phương pháp cốc hở Cleveland (COC + Cleveland Open Cup)
Phương pháp cốc kín Pensky – Marsten (PMCC – Pensky Martens Closed Cup)
Như:

Sự trộn lẫn dầu DO của động cơ Diesel vào dầu nhờn làm điểm chớp cháy giảm và độ nhớt cũng giảm.

Hoặc đối với những loại nhớt tổng hợp dùng cho động cơ 02 thì để xác định chính xác điểm chớp cháy không thể dùng điểm chớp cháy Cleveland, cũng như dầu thắng (HBF3/4) mà phải dùng phương pháp PMCC. Vì PMCC có điểm chớp cháy thấp hơn COC do nó có tính an toàn cao hơn.

Phương pháp làm thí nghiệm xác định điểm chớp cháy:

Ngọn lửa thử: D = 5/32 ” (4mm)

Khuấy đều mẫu

Nhiệt độ tăng lên từ 50oC – 60oC/phút (90oF – 110oF)

Và cứ nhiệt độ tăng lên 10oC (20oF) thì ta đưa ngọn lửa vào cho đến khi đạt 1040oC (2200oF). Khi trên 1040oC thì ta đưa ngọn lửa thử vào khi nhiệt độ tăng 2,70oC (50oF). Đến khi ngọn lửa phựt cháy trên bề mặt bốc hơi của mẫu thì nhiệt độ tại đó gọi là nhiệt độ chớp cháy (điểm chớp cháy) và nếu sự phựt cháy kéo dài trong 5 giây thì nhiệt độ tại đó gọi là điểm bắt lửa.
Tại sao phải chống nhủ hóa (khử nhủ)?

Trong nhiều trường hợp dầu bôi trơn thường bị lẫn nước.

Do:

Nước có trong không khí ngưng tụ do quá trình nén (dầu thủy lực Azolla ZS, dầu máy)

Nén khí Cortusa, Drosera MS

Dầu tiếp xúc với hơi nước (tuabin hơi nước – Turbo T)

Hoặc do nước văng vào (dầu hợp số Omala )

Nếu lượng nước không hoàn toàn tách ra thì nhủ sẽ được tạo thành và nước được giữ trong dầu ở dạng nhủ tương.

Chính nhủ tương này sẽ gây ra:

Hang rỉ các bộ phận kim loại.

Tăng khả năng oxy hóa của dầu nhờn và giảm khả năng bôi trơn của dầu.

Đối với dầu turbin: tạo nên cặn bùn, làm tắc ống dẫn, đẩy nhanh quá trình hư hỏng ổ bạc lót và các chi tiết cần bôi trơn (hộp giảm tốc)

Đối với dầu thủy lực và máy nén khí: do ngưng tụ sẽ gây hư hỏng các chi tiết chuyển động cần bôi trơn. Đối với dầu hộp số hở và kín: do nước văng tóe vào các chi tiết trên sẽ giảm tuổi thọ chuyển động.

Có một số loại dầu chúng ta cần tính tạo nhủ cao như:

Dầu bôi trơn cho các máy khoan đá vỉ luôn phải tiếp xúc với nước do đó việc tạo nhủ là cần thiết nhằm giúp cho việc tạo màn dầu bảo vệ kim loại và chống mài mòn.

Dầu gia công cắt gọt kim loại cần phải dễ dàng hòa trộn với nước làm tăng khả năng làm mát của dầu và những phụ gia đặc biệt giúp dầu có tính bôi trơn tốt.

Dầu thủy lực pha với nước nhằm tránh cháy nổ khi sử dụng các hệ thống thủy lực ở hầm mỏ hoặc nơi có nhiệt độ cao nhưng vẫn được bảo đảm tính năng bôi trơn và đặc tính của dầu thủy lực.

TRỊ SỐ KIỀM TỔNG TBN (ASTM D 2896)(Đồ thị tương quan giữa TBN & %S)
Phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D 2895 rất thông dụng đối với dầu động cơ Diesel

Định nghĩa: Trị số TBN là độ kiềm trong dầu bôi trơn cho biết lượng Acid Percloric (HCLO4) được quy đổi tương đương lượng KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hòa hết các hợp chất mang tính kiềm có trong 1 gram mẫu dầu nhờn.
TRỊ-SỐ-KIỀM-TỔNG-TBN-ASTM-D-2896
Tại sao trong dầu nhờn động cơ diesel phải có TBN?

Trước hết ta hãy xem lưu huỳnh trong nhiên liệu dầu DO hoặc HFO tác động đến xylanh và piston như thế nào ?

Hầu hết nhiên liệu đều có chứa lưu huỳnh (S)

DO: S £ 0.5%

HFO: 0.5% < S £ 5% Lưu huỳnh tồn tại trong nhiên liệu dưới dạng hợp chất lưu huỳnh và các phân tử Hydro carbon. Trong quá trình cháy nổ: S + O2 ® SO2 (nhiệt độ cao và dạng khí) SO2 không cháy nhưng ở nhiệt độ cao lại phản ứng với O2 cho ra SO3 và toả nhiệt 2 SO2 + O2 ® 2 SO3 + 62,200 Calors SO3 + H2 O (khí nạp vào buồng đốt, sinh ra sự đốt cháy Hydro trong nhiên liệu) H2 SO4 Chính acid H2 SO4 gây ra sự ăn mòn hóa học và mài mòn của xylanh và vòng bạc secmăng nhanh chóng. Vậy để tránh xảy ra vấn đề trên thì: Giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (S = 0.04% – 0.05%) nhưng chi phí sản xuất cao (dùng cho các động cơ Diesel CAT, API, CG4 ® TOTAL Rubia 6400) Hoặc đưa một lượng kiềm cần thiết vào trong dầu nhờn để trung hòa lượng Acid sinh ra trong quá trình cháy nổ của động cơ Diesel. Đó là lý do có thông số TBN trong dầu nhờn động cơ Diesel. Tuy nhiên, thường các nhà chế tạo động cơ Diesel đưa ra mức TBN trong dầu nhờn tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu(%S) Ví Dụ: WARTSILA: TBN = 7 + % S x 11 (S = 3% ® TBN = 7 + 3×11 = 40)NIIGATA: S <1% TBN = 15 – 20 1% < S < 2% TBN = 25 – 30 2% < S < 3.5% TBN = 30 – 40 3.5% < S < 5% TBN = 40 – 75
TRỊ SỐ AXÍT TỔNG (TAN)

Định nghĩa: Là lượng kiềm KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hòa hết tất cả các hợp chất mang tính axit có trong 1g mẫu dầu nhờn.

Thường thấy ở dầu cách điện (Diala)

Dầu máy nén khí lạnh (Refrigeration Oil)

Tại sao phải giới hạn TAN trong dầu nhờn ?

Đối với hầu hết các loại dầu bôi trơn đều có chỉ số TAN ban đầu tương đối nhỏ và tăng dần trong quá trính sử dụng. Khi TAN tăng lên sẽ đánh mất tính năng chống oxy hóa của dầu nhờn và lúc đó dầu lại bị oxy hóa làm cho TAN trong dầu lại tiếp tục tăng lên và sẽ làm giảm tuổi thọ của dầu.
TRỊ-SỐ-AXÍT-TỔNG-TAN
Chỉ số TAN của dầu đã sử dụng (dầu thải) là một đại lượng đánh giá mức độ biến chất của dầu do quá trình oxy hóa. Tuy nhiên đó không phải là tiêu chuẩn duy nhất để xác định sự biến chất của dầu do quá trình oxy hóa mà phải còn phải xem xét đến thông số khác như: độ nhớt, hàm lượng tạp chất cơ học và cặn.

Lưu ý:

Đối với dầu có phụ gia chống mài mòn kẽm Diankyl Dithiophotphat (Zn DDP) như dầu thủy lực thì có chứa hàm lượng axit ban đầu cao nên giá trị TAN ban đầu không thể tiên đoán chính xác chất lượng của dầu và trong giai đoạn đầu sử dụng TAN thay đổi đáng kể và đánh mất đi tính năng chống oxy hóa của dầu.

Tại sao phải giới hạn TAN trong dầu biến thế ?

Những yếu tố quan trọng trong dầu biến thế:

Khả năng cách điện.

Độ sạch của dầu (cặn bẩn)

Độ ẩm, khả năng chống oxy hóa.

Do đó nếu TAN tăng quá giới hạn (0.03 max) thì dầu bị oxy hoá dẫn đến:

Tăng độ nhớt, giải nhiệt kém nguy hiểm

Ăn mòn mạnh và gây cặn bẩn tính cách điện kém và tính chống oxy hóa giảm.

Đối với dầu máy nén khí lạnh:

Những yếu tố quan trọng:

Tính chất ổn định hoá học và nhiệt (dầu vừa chịu nhiệt độ cao và thấp)

Tính cách điện (đối với máy kính: cuộn dây nằm trong lốc máy)

Độ nhớt: tạo màng dầu tốt ở nhiệt độ cao và loãng để hồi dầu hoàn toàn khi nhiệt độ thấp.

Do đó nếu TAN tăng quá giới hạn (0.05 max và trị số trung hòa TAN + TBN < 0.2) thì dẫn đến: Tính oxy hóa tăng, độ nhớt tăng, khả năng bôi trơn ở nhiệt độ kém và dễ bị tác dụng với môi chất lạnh làm hư máy nén. Ăn mòn các chi tiết và không đáp ứng được tính bôi trơn ở nhiệt độ cao cũng như nhiệt độ thấp. Khả năng cách điện kém, hư cuộn dây và lốc máy. Đối với dầu turbin: (ASTM D 664: chuẩn độ điện thế) Các yếu tố quan trọng: Chống tạo bọt, nhủ Chống mài mòn, ăn mòn Chống oxy hóa và cặn TAN không được tăng quá giới hạn (0.2 max) vì: + Tạo cặn + Acid hữu cơ, dầu bị đặc lại (tăng độ nhớt) + Sự oxy hoá tăng sản phẩm oxy hoá không tan tạo thành keo + Giảm tính khử nhủ, khả năng giải phóng bọt khí kém hư hỏng thiết bị. TRỊ SỐ TRUNG HÒA:
Thực chất là trị số acid trong dầu nhờn. Tuy nhiên tùy theo loại và tính chất yêu cầu của dầu nhờn mà người ta xét đến TAN hoặc TBN.

Nếu là dầu động cơ thì trị số TBN là quan trọng hơn người ta dùng axit Perclohyric (HCLO4) để xác định tính kiềm của mẫu dầu (TBN) từ lượng HCLO4 tiêu hao để trung hoà kiềm trong mẫu dầu ta xác định được lượng kiềm trong mẫu. Nhưng vì để thống nhất đơn vị người ta quy định lượng HCLO4 ra tương đương mg KOH.

Ngược lại đối với dầu biến thế, dầu turbin, dầu máy nén khí lạnh thì trị số TAN là quan trọng dễ ảnh hưởng đến tính chất và khả năng sử dụng của dầu. Do đó để xác định hàm lượng TAN (đối với dầu mới lẫn dầu cũ) có nằm trong phạm vi cho phép không, thì người ta dùng kiềm KOH để trung hoà lượng axit có trong mẫu dầu, lượng KOH tiêu hao này cho đến khi mẫu đến đích trạng thái trung hòa chính là lượng axit có trong dầu.

Tại sao cần phải xác định hàm lượng nước trong dầu nhờn?

Bởi vì:

Hàm lượng nước trong dầu bôi trơn là một đặc trưng quan trọng đối với:

Dầu thủy lực, dầu máy nén khí.

Dầu bánh răng công nghiệp.

Dầu động cơ Diesel.

Dầu turbin.

Dầy xylanh hơi nước.

Đặc biệt nó cực kỳ quan trọng đối với dầu biến thế.

Nước trong dầu bôi trơn không những đẩy nhanh sự ăn mòn và oxy hoá mà còn gây ra hiện tượng nhủ tương. Trong một vài trường hợp nó còn gây ra hiện tượng thủy phân các phụ gia tạo ra cặn bùn.

Nếu hàm lượng nước trong dầu nhờn công nghiệp không phải ở mức vết/trace (0.1% wt) thì phải loại chúng bằng phương pháp ly tâm, cất chân không hoặc lọc.

Một số chỉ tiêu giới hạn trong dầu nhờn đối với hàm lượng nước:

Dầu động cơ diesel: không có hoặc <0.1% wt (vết/trace) (ASTM D 95) Dầu biến thế: không có hoặc < 30 ppm (max) Dầu thủy lực: không có hoặc <0.1% wt trong quá trình sử dụng nếu > 0.2% wt thì phải thay vì sẽ ăn mòn hệ thống thủy lực và thủy phân các hợp chất phụ gia.

Dầu hộp số: hàm lượng nước < 0.2 % wt. Trong quá trình sử dụng nếu > 0.5% wt thì phải thay.

+ Dầu turbin: không có hoặc < 0.1% wt + Dầu nén khí lạnh: < 50 ppm + Dầu nén khí: không có hoặc < 0.1 % wt ĂN MÒN LƯU HUỲNH (Sulphure Corrosive – Ăn mòn bởi surphure)
Tại sao lại có chỉ tiêu này ?

Lưu huỳnh có sẳn trong dầu gốc hay phụ gia. Nó có thể ở dạng hoạt động hoặc trơ khi kết hợp với các chất khác.

Lưu huỳnh hoạt động là loại tác dụng được với kim loại đồng ở nhiệt độ cao và hậu quả không mong muốn của lưu huỳnh là gây ăn mòn đồng. Chính từ lý do đó cho nên trong dầu biến thế người ta phải yêu cầu dầu không có tính năng ăn mòn bởi surphure.

Vì:

Các cuộn dây đồng trong máy biến thế được ngâm trong dầu và để ngoài trời nếu tính năng không bảo đảm sẽ gây ra nguy hiểm cho máy biến thế do dây đồng bị ăn mòn và sự cách điện của các dây không còn tác dụng và tạo cặn làm giảm tuổi thọ của dầu

Do đó:

Đối với dầu biến thế phải xác định độ ăn mòn surphure hoặc độ ăn mòn bởi lá đồng đối với dầu mới.

Hậu quả không mong muốn của lưu huỳnh là gây ăn mòn, như ăn mòn đồng. Tuy nhiên, do những hiệu ứng của phụ gia cực áp, điều tiết quá trình chạy máy đã bù trừ tác dụng ăn mòn này. Do đó, trong nhiều trường hợp S có trong dầu nhờn ở dạng phụ gia thường kết hợp với nguyên tố khác (clor, photpho) như phụ gia chịu cực áp, chống mài mòn, chống oxy hoá và chống ăn mòn hoá học.

ĂN MÒN LÁ ĐỒNG (100 độ C trong 3 giờ)
Khái niệm: Dầu thô khi khai thác có chứa các hợp chất lưu huỳnh, phần lớn các hợp chất này được loại ra khỏi dầu trong quá trình tinh luyện. Tuy nhiên, các hợp chất lưu huỳnh còn lại sẽ gây ăn mòn nhiều kim loại khác nhau nhưng độ ăn mòn này không phải lúc nào cũng tương quan với từng hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu. Hiện tượng ăn mòn tuỳ thuộc vào loại hợp chất hoá học của lưu huỳnh có trong dầu (hoạt động hay trơ)

Sự ăn mòn được định nghĩa như một sự oxy hoá trên bề mặt kim loại gây nên sự tổn thất kim loại hay sự tích tụ các cặn bẩn. Đối với các ổ trục bằng hợp kim đồng, các ống lót trục và các bộ phận chuyển động của trục vít bằng đồng thau phải được bôi trơn bằng các loại dầu không gây ăn mòn. Cũng như các loại dầu khác như: dầu thủy lực, dầu hàng không, dầu cắt gọt kim loại, đặc biệt là dầu biến thế và máy nén khí lạnh phải không gây ăn mòn đồng.

Vì vậy: Để xem xét dầu nhờn có thích hợp với các kim loại dễ bị ăn mòn hay không người ta phải tiến hành phép thử ăn mòn với tấm đồng.

TÍNH ỔN ĐỊNH OXY HÓA Ở 100oC, 164 GIỜ (IEC)

Đây là các thông số chính yếu được xem xét đối với 02 loại dầu:

Dầu máy biến thế

Dầu turbin

Người ta sẽ thử theo những phương pháp khác nhau đối với hai loại dầu này.

Khái niệm: Tại sao phải có thông số này, đặc biệt đối với hai loại dầu biến thế và turbine?

Quá trình oxy hóa là một dạng làm hỏng tính chất hóa học của dầu nhờn. Độ bền của dầu nhờn đối với quá trình oxy hóa là một đặc trưng quan trọng. Đặc biệt đối với dầu turbine và dầu máy biến thế đòi họi loại dầu này phải có tuổi thọ lâu dài.

Sự oxy hóa của dầu bôi trơn phụ thuộc vào 03 yếu tố chính sau:

– Nhiệt độ

– Sự hiện diện của oxy

– Hiệu ứng xúc tác của kim loại như Cu, Fe,…

Nếu ta biết được điều kiện làm việc của dầu nhờn thì 03 điều kiện trên có thể thay đổi để đưa ra được điều kiện thử nghiệm ở phòng thí nghiệm tương đương với điều kiện thực tế mà dầu sử dụng bên ngoài. Tuy nhiên, sự oxy hóa dầu nhờn trong quá trình sử dụng là một quá trình cực kỳ chậm và phép thử như vậy rất tốn nhiều thời gian. Do đó để rút ngắn thời gian người ta phải tăng nhiệt độ để tăng quá trình oxy hóa.

Phép thử đo độ bền oxy hóa của dầu là cơ sở để đánh giá tuổi thọ tương đối của dầu bôi trơn.

Quá trình oxy hóa nói chung được xác định là phản ứng dây chuyền của các gốc tự do sau:

R + O –> ROO (1)

Những gốc hoạt động R đầu tiên được hình thành từ những phần tử dầu không bền, chịu tác động của oxy trong không khí tạo ra những gốc peroxyl (ROO)

ROO + RH –> ROOH + R (2)

Peroxyl ROO sau đó lại tác động với chưa bị oxy hóa RH tạo thành những hạt nhân phản ứng mới (R) và Hydro peroxyl (ROOH)

ROOH –> RO + HO (3)

Các hydroperoxyl này không bền lại sinh ra các gốc mới để phát triển phản ứng tạo thành các ancol, xeton, andeliyt, axitcarbonic, và các hợp chất khác.

Trong khi phản ứng oxy hóa tiếp diễn, các hợp chất chứa oxy bị polynce hóa tạo thành những chất có độ nhớt cao, mà đến một nhiệt độ nào đó trở nên không tan trong dầu.

Như vậy:

Quá trình oxy hóa gây ra những hợp chất không tan trong dầu đó là cặn (sludge)

Và:

Một số hợp chất oxy hóa là những chất phân cực hoạt động là các axit làm tăng nhanh quá trình rỉ sét và ăn mòn.

Chính từ các lý do này nên hai thông số cần phải xét độ bền oxy hóa của dầu là hàm lượng axit (trị số trung hòa) và hàm lượng cặn (sludge)

Điều kiện của quá trình oxy hóa:

Có mặt của oxy
Axit
Nhiệt độ L
Tác dụng xúc tác của kim loại (Cu, Fe)
Các sản phẩm của quá trình oxy hóa:

Axit
Cặn
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

Dầu thủy lực là gì?

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Dầu thủy lực là gì? Chức năng của dầu thủy lực? Cách chọn dầu thủy lực tốt nhất? Mua dầu thủy lực ở đâu uy tín nhất? là những câu hỏi quen thuộc mà khách hàng thắc mắc. Do đó để khách hàng có thể nắm rõ hơn về dòng sản phẩm này dauthuyluc.org.vn sẽ tổng hợp thông tin trong bài viết dưới đây để khách hàng có được sự lựa chọn dầu thủy lực thông minh nhất cho hệ thống thủy lực của mình nhé!

Dầu thủy lực là gì?

Dầu thủy lực là một loại chất lỏng (dầu khoáng hoặc một số vật liệu lỏng khác) giúp cho hệ thống thủy lực làm việc an toàn và chính xác. Bên cạnh là tác nhân truyền tải áp lực và truyền chuyển động, nó còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động chống lại lực ma sát, nó cũng làm kín các bề mặt tiếp xúc, truyền thải nhiệt và ngăn ngừa sự mài mòn.

http://daunhothaiduong.com

http://daunhothaiduong.com


Chức năng của dầu thủy lực

Dầu thủy lực đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho hệ thống thủy lực làm việc an toàn và chính xác. Bên cạnh là tác nhân truyền tải áp lực và truyền chuyển động, nó còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động chống lại lực ma sát, nó cũng làm kín các bề mặt tiếp xúc, truyền thải nhiệt và ngăn ngừa sự mài mòn.

Phân loại dầu thủy lực
dau-thuy-luc-phan-loai-dau-thuy-luc
HH: dầu không có chất phụ gia
HL: dầu có phụ gia chống gỉ và chống oxi hóa
HM: HL + phụ gia làm tăng tính chịu mòn
HR: HL + phụ gia để tăng chỉ số nhớt
HV: HM + phụ gia để tăng chỉ số nht.
HG: HM +phụ gia chống dính.
HLP = HM (HM phân loại theo ISO, HLP là phân loại theo DIN)
HLPD: HLP + phụ gia tẩy rửa.
HS: Dầu thủy lực gốc tổng hợp không có khả năng chống cháy
HFAE: Dầu thủy lực chống cháy có 95% nước, nhũ dầu trong nước
HFAS: Dầu thủy lực thành phần Nước + Hóa chất
HFB: Dầu thủy lực chống cháy có 40% nước, dạng nhũ nước trong dầu
HFC: Dầu thủy lực chống cháy có hơn 35% nước, dạng dung dịch polymer gốc nước
HEPG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc glycol tổng hợp
HETG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc dầu thực vật
HEES: Dầu thủy lực ” Environment” gốc ester tổng hợp
HEPR: Dầu thủy lực ” Environment” gốc polyalphaolefin
HFDR: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần là các phosphat ester
HFDU: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần KHÔNG phải là các phosphat ester, ví dụ: polyol ester,

daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

Những điều cần biết về Dầu động cơ

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Thế giới rối loạn của dầu động cơ ô tô, Trừ khi bạn là một chuyên gia xe thực sự các loại dầu động cơ có thể có vẻ rất khó hiểu. Vào một ngày xe của bạn cần có động cơ khỏe để đảm bảo an toàn- như cách bạn cần có không khí và nước. Trong khi chiếc xe nó cũng cần dầu động cơ để bôi trơn từng bộ phận di chuyển. Để có thể làm việc tốt nhất phù hợp với khả năng của nó tại mọi thời điểm.
Nếu không có dầu động cơ, tất cả các bộ phận chuyển động trong động cơ, hệ thống ống xả và hộp số sẽ xuống cấp dần dần và chắc chắn sẽ gây tổn thất nghiêm trọng về chi phí sửa chữa. Đối với những người không phải là chuyên gia ô tô, dầu động cơ là dầu động cơ. Nó không tạo nên sự khác biệt mà chai dầu bạn đưa vào hệ thống động cơ của nó? Với các sản phẩm khác nhau có sẵn từ các nhãn hiệu khác nhau, bạn sẽ chọn một sảm phẩm có giá trị tốt nhất phải không?
Thật không may đó không phải là ở tất cả các trường hợp. Dầu động cơ là phức tạp hơn nhiều so với các loại máy và các mô hình khác nhau đòi hỏi các loại dầu động cơ khác nhau để làm hoạt động hiệu quả và hiệu quả ở mọi thời điểm.
engine_oil_dau_dong_co
Dầu động cơ

Khi nói đến việc lựa chọn dầu động cơ, như đã nói, bạn không thể chỉ chọn các chai giá rẻ nhất mà bạn tìm thấy trên kệ. Các loại xe khác nhau và các mô hình khác nhau đòi hỏi loại dầu động cơ khác nhau, và nó thường phụ thuộc vào kích thước của động cơ và công suất ra sau đó.

Ví dụ một động cơ 3 lít sẽ cần dầu hơn một động cơ 1 lít, nhưng các cấp khác nhau của dầu động cơ có sẵn không được xác định bởi kích thước động cơ. Thay vào đó, họ đi vào một số loại khác nhau như động cơ dầu 5w30 và 15w40.
Điều này có vẻ giống như một cái gì đó của một phương trình toán học, nhưng thực tế những con số tham khảo nhiệt độ thấp nhất và nhiệt độ cao nhất mà các loại dầu sẽ giúp khởi động động cơ. Trong trường hợp của 5w30, điều này có nghĩa rằng nó là phù hợp hơn với thực tại nhiệt độ thấp hơn so với dầu động cơ 15w40 , trong khi 30 và 40 đề cập đến độ nhớt ở 100 độ C.

Nếu bạn không biết chính xác động cơ dầu để mua cho chiếc xe của bạn cách đơn giản nhất để tìm ra là tham khảo cuốn sổ tay của chủ sở hữu, hoặc liên hệ với những chuyên gia, những người sẽ có trình độ về chuyên môn để tư vấn cho bạn đúng loại và dầu tốt nhất cho bạn.

Kiểm tra dầu động cơ của bạn

Bạn nên kiểm tra mức dầu động cơ của bạn hai tuần một lần – hoặc ít nhất một tháng một lần. Bảo dưỡng xe là một việc cần thiết khi xe có dấu hiệu bị hỏng việc làm đó mang lại an toàn cho bạnkhi chạy trên mọi nẻo đường.

Kiểm tra mức dầu động cơ là một trong những việc đơn giản nhất để bảo trì xe mà bạn có thể làm, nó chỉ mất một vài phút. Để xe trên một bề mặt phẳng sao cho dầu ở một vị trí cấp động cơ, và chắc chắn kiểm tra vào lúc động cơ mát, không nóng. Vì khi động cơ nóng lên, thì dầu cũng nóng lên nó mỏng việc kiểm tra của bạn sẽ không chính xác.

Chú ý khi thay dầu động cơ

Ngoài bôi trơn các bộ phận chuyển động khác nhau, cần giữ cho chúng mát mẻ trong quá trình này, các loại dầu động cơ cũng thu thập các mảnh vụn và các vật liệu khác nhau mà có thể đã tìm thấy đường vào hệ thống – hoặc có thể trước đây đã bị ăn mòn.
Để ngăn chặn những vật liệu từng gây hại thì điều quan trọng là bất cứ lúc nào bạn cũng co thay đổi dầu động cơ của bạn . Hầu hết các chuyên gia sẽ khuyên bạn nên thực hiện điều này đều đặn như đề xuất trong cuốn sổ tay của chủ sở hữu của bạn.

Mỗi động cơ sẽ hoạt động khác nhau đồng thời thói quen lái xe của riêng bạn cũng sẽ chỉ ra khi nào nên thay dầu động cơ của bạn. Một số nhà sản xuất sẽ nói để thay đổi dầu mỗi sáu tháng; những người khác sẽ nói 3.000 dặm sẽ thay một lần… Vì vậy khi bạn lái xe cần xem xe đã chạy được bao lâu để tiện cho việc thay đổi dầu cho động cơ.

Một lần nữa, nếu bạn không chắc chắn liên lạc với đại lý địa phương của bạn hoặc liên hệ ngay với một trong các chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vẫn giải đáp miễn phí những thắc mắc của bạn.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

Dầu động cơ là gì? hiểu sao cho đúng?

Category : Tin Tức , Tư Vấn

Những gì bạn cần biết về dầu trong động cơ! Một động cơ xe là một phần phức tạp của máy móc mà hoạt động dưới một loạt các nhiệt độ, như vậy bạn cần phải đảm bảo rằng bạn đổ vào nó đúng dầu động cơ để bôi trơn và bảo vệ tất cả các bộ phận chuyển động của động cơ và tránh hiện tượng ăn mòn, tích tụ chất bẩn có hại cho động cơ.

Sự kết hợp giữa số và chữ trên chai dầu động cơ thực sự có ý nghĩa gì không?

Đánh số cho tất cả các loại dầu động cơ là đánh giá về độ nhớt SAE ở nhiệt độ khác nhau. Như một ví dụ tôi sẽ sử dụng 5W-30 dầu.

5 là đánh giá độ nhớt khi trời lạnh, các ‘W’ là viết tắt của mùa đông và 30 là đánh giá độ nhớt sau khi động cơ đó ở nhiệt độ hoạt động. Điều này thường là khoảng 100ºC (212ºF).
engine_oil_dau_dong_co
Khi động cơ nóng lên dầu của động cơ sẽ lỏng, khi động cơ đạt đến mức nhiệt độ đủ dầu động cơ đa cấp sẽ giảm nó cho phép động cơ duy trì một áp suất dầu không đổi.

Có cần thay đổi dầu của động cơ không?

Nếu một động cơ đốt cháy nhiên liệu nó sẽ làm giảm dầu trong động cơ. Thường xuyên thay đổi dầu trong động cơ của bạn sẽ giúp loại bỏ chất bẩn có hại và bổ sung dưỡng chất cho các chất phụ gia đã bị cạn kiệt.

Những chất liệu nào làm nên dầu động cơ?

Dầu động cơ khác nhau từ nhà sản xuất, nhưng nói chung một loại dầu động cơ sẽ được tạo thành từ 75-90% dầu gốc. Còn lại 10-25% được tạo thành từ các chất phụ gia giúp duy trì độ nhớt của dầu ở nhiệt độ cao.
Dầu là cơ sở để xác định các tính chất cơ bản của dầu động cơ và các chất phụ gia để nâng cao chất lượng của dầu cũng như giúp duy trì chất lượng dầu và các thành phần trong động cơ.

Có nên sử dụng các chất phụ gia dầu động cơ ngoài thị trường không?

Câu trả lời là không. Vì các nhà sản xuất đã dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu và phát triển tạo ra sự cân bằng hoàn hảo của dầu và chất phụ gia. Điều này có nghĩa rằng bạn không nên sử dụng bất kỳ chất phụ gia dầu nào để bổ sung trong động cơ của bạn.
Dầu là cơ sở để xác định các tính chất cơ bản của dầu động cơ và các chất phụ gia để nâng cao chất lượng của dầu cũng như giúp duy trì chất lượng dầu và các thành phần trong động cơ.

Có nên sử dụng các chất phụ gia dầu động cơ ngoài thị trường không?

Câu trả lời là không. Vì các nhà sản xuất đã dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu và phát triển tạo ra sự cân bằng hoàn hảo của dầu và chất phụ gia. Điều này có nghĩa rằng bạn không nên sử dụng bất kỳ chất phụ gia dầu nào để bổ sung trong động cơ của bạn.
Dầu là cơ sở để xác định các tính chất cơ bản của dầu động cơ và các chất phụ gia để nâng cao chất lượng của dầu cũng như giúp duy trì chất lượng dầu và các thành phần trong động cơ.

Có nên sử dụng các chất phụ gia dầu động cơ ngoài thị trường không?

Câu trả lời là không. Vì các nhà sản xuất đã dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu và phát triển tạo ra sự cân bằng hoàn hảo của dầu và chất phụ gia. Điều này có nghĩa rằng bạn không nên sử dụng bất kỳ chất phụ gia dầu nào để bổ sung trong động cơ của bạn.
Chúng tôi luôn khuyên bạn nên tham khảo sách hướng dẫn sử dụng xe của bạn để tìm đến nhà sản xuất để biết cụ thể về độ nhớt SAE sử dụng trong động cơ của bạn.

Để biết thêm thông tin về các bộ phận trên xe của bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ. Chúng tôi sẽ đưa ra những lời khuyên, ý kiến chuyên môn, để cải tiến nâng cao chất lượng các bộ phận xe chất, sửa chữa và bảo trì, bảo dưỡng cho xe của bạn.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

So sánh dầu nhớt động cơ xăng với dầu nhớt động cơ Diesel.

Category : Tin Tức , Tư Vấn

So sánh dầu nhớt động cơ xăng với dầu nhớt động cơ Diesel.
Trong quá trình tư vấn bán hàng chúng tôi gặp một câu hỏi rất quen thuộc mà rất nhiều khách hàng hỏi cần được từ vấn về sự khác nhau giữa dầu động cơ xăng và dầu động cơ Diesel ở điểm nào? Hôm nay thông qua bài viết này Dầu Nhớt Hải Dương sẽ đưa ra đáp án cho câu hỏi trên các bạn cùng theo dõi nhé hy vọng qua bài viết sẽ chia sẻ với các bạn chút kiến thức về sự khác nhau giữa dầu nhớt cho động cơ xăng với dầu nhớt cho động cơ Diesel.

So sánh dầu nhớt cho động cơ xăng với dầu nhớt cho động cơ Diesel

Theo chuyên gia, dầu nhớt động cơ (xăng, diesel, gas) chiếm khoảng 40% sản lượng dầu mỡ bôi trơn sản xuất trên toàn thế giới. Nhưng, đối với các nước đang phát triển như tại Việt nam, dầu nhớt cho động cơ chiếm đến 70% tổng sản lượng dầu mỡ bôi trơn (nghiên cứu của PFC năm 2012) được sản xuất trong nước và nhập khẩu. Trong đó, dầu nhớt cho động cơ diesel chiếm 40% và 60% dành cho động cơ xăng (một đặc thù của Việt nam là thị trường với hơn 30 triệu động cơ xe mô tô và gắn máy sử dụng xăng) nhưng thị trường cho xe ô tô sử dụng xăng rất thu hẹp về số lượng (1 triệu đơn vị/90 triệu dân).

Đối với động cơ đốt trong (ô tô, tàu thuỷ, động cơ công nghiệp) công suất do nhiên liệu cháy biến đổi chuyển động tịnh tiến khứ hồi của piston trong xylanh qua tay biên thành chuyển động quay của trục khuỷu. Những cụm chi tiết chủ yếu trong động cơ được bối trơn bao gồm hệ thống piston, xecmăng-xylanh, tay biên, trục khuỷu, hệ truyền động xupap và các loại ổ đỡ

http://daunhothaiduong.com

http://daunhothaiduong.com


Trong động cơ 4 kỳ dùng cho ô tô (xăng) hoặc các phương tiện tương tự, động cơ thường khởi động nguội (đánh lửa) hoặc phần lớn thời gian hoạt động với nhiệt độ máy thấp hơn quy định do dùng lại nhiều hoặc chở tải nhẹ. Điều này dẫn đến một lượng nước đáng kể tạo ra khi hơi nước (sản phẩm quá trình cháy xăng) ngưng tụ lại trên thành xylanh rồi lọt qua piston-xecmăng xuống carte chứa dầu nhớt. Nhiên liệu không cháy hết hoặc cháy một phần và muội than cũng lọt xuống carte cùng một số acid mạnh. Kết quả là màng dầu bôi trơn trên thành xylanh bị rửa sạch và quá trình gỉ- ăn mòn được thúc đẩy; tiếp theo là quá trình mài mòn (lớp gỉ bị bong tróc gây nên sự mài mòn cơ học kim loại) của các bộ phận chuyển động làm tăng khe hở của chúng và gây nên sự giật cục trong các bộ phận điều chỉnh hoặc hệ thống supap.
slide2
Các sản phẩm bị oxy hoá từ nhiên liệu và quá trình oxy hoá dầu nhớt thúc đẩy hình thành các acid hữu cơ góp phần vào quá trình ăn mòn các ổ đỡ. Một phần nước sẽ kết hợp với các acid hữu cơ này và các tạp chất bẩn khác tạo nên một loại “bùn” có tính nhớt khá cao. Loại cặn bùn này có thể làm tắc nghẽn các mao mạch dẫn dầu bôi trơn và cũng là nguyên nhân gây nên sự “tụt áp” bơm nhớt trong động cơ.

Do đó, đối với động cơ xăng, vấn đề chất lượng dầu nhớt phải đáp ứng được các tiêu chí như sau: duy trì được độ nhớt để bôi trơn liên tục, chống gỉ, chống ăn mòn hoá học và đặc biệt là có tính phân tán cao ( thông thường là cá phân tử lưỡng cực giữ cho các cặn, nước, acid hữu cơ, bùn,..lơ lửng trong dầu – không bám dính trên thành kim loại).

So sánh dầu nhớt cho động cơ xăng với dầu nhớt cho động cơ Diesel
Đối với động cơ diesel, là các động cơ có tải trọng rất cao (cao hơn động cơ xăng); do điều kiện cháy nổ gần lý tưởng nên hiện tượng ngưng tụ hơi nước và lẫn nhiên liệu không phải là vấn đề nghiêm trọng. Điều quan tâm nhất của động cơ diesel là hàm lượng lưu huỳnh (sulfur) trong nhiên liệu. Khi nhiên liệu cháy chúng tạo thành các oxyt SOx, các oxyt này tiếp xúc với lượng nhỏ của nước sẽ tạo ra các acid mạnh. Các acid này không chỉ gây nên hiện tượng ăn mòn mà còn có tác dụng làm xúc tác gây ảnh hưởng mạnh đến sự biến chất của dầu.

Nhiệt độ của piston rất cao tạo nên lớp cặn carbon và lớp verni rất dày trên piston và các rãnh xecmăng. Trong điều kiện khắc nghiệt, lớp cặn này đóng trong các rãnh xecmăng dày đến mức xecmăng không thể thực hiện tốt chức năng dẫn tới việc lọt khí, độ mài mòn tăng lên cuối cùng là tổn hao công suất. Diesel cháy không hết sẽ sinh ra nhiều khói xả, bồ hóng lẫn vào trong dầu nhớt làm cho dầu bị đen, một phần sẽ gây mài mòn cơ học chi tiết máy.
slider3

Dầu nhớt cho động cơ diesel có các tính chất khác hơn so với động cơ xăng: hàm lượng chất tẩy rửa cao hơn gấp nhiều lần trong khi đó chất phân tán thì thấp hơn. Chất tầy rửa thông thường là các muối kim loại kiềm thổ (Ca, Mg) hữu cơ có tính kiềm cao (biểu trưng bằng chỉ số TBN- Trị số kiềm tổng) sẽ có chức năng trung hoà các acid mạnh sinh ra và một phần giúp cho các loại cặn không bám dính vào thành kim loại.

Do lượng cặn sinh ra rất nhiều trong động cơ diesel nên đối với các loại xe tải thời gian thay dầu nhớt sẽ nhanh hơn so với dầu động cơ xăng. Chu kỳ bảo dưỡng động cơ và dầu nhớt thông thường khoảng 5,000 Kms cho động cơ diesel nhưng có thể đạt đến 10,000 Kms cho động cơ xăng.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


  • 0

SAI LẦM CẦN TRÁNH KHI THAY DẦU NHỚT Ô TÔ

Category : Tư Vấn

nhot1
SAI LẦM CẦN TRÁNH KHI THAY DẦU NHỚT Ô TÔ
Không ít lái xe mắc phải sai lầm dưới đây khi thay dầu nhớt xe ô tô dẫn tới việc lãng phí tiền bạc và gây “tổn thọ” cho xế cưng.
1: Cần thay khi dầu đổi sang màu đen

Khi tự kiểm tra xe, nhiều người thường tự thăm dầu và khi thấy dầu đổi sang màu đen thay vì màu hổ phách như lúc mới đổ vào, họ nghĩ rằng dầu đã quá bẩn và cần phải được thay thế. Lối suy nghĩ này sai hoàn toàn về mặt khoa học. Trên thực tế, dầu đổi sang màu đen chứng tỏ rằng nó đang hoạt động hiệu quả, giúp bôi trơn và lấy đi những cặn bẩn hay bụi kim loại sinh ra khi động cơ hoạt động. Sau một thời gian chạy xe, dầu sẽ mất dần đi độ nhớt do những tạp chất này tồn tại quá nhiều trong dầu, và đây mới là lúc bạn cần thay dầu. Còn riêng với dòng xe oto chạy máy dầu thì đa phần dầu sẽ đen sau một thời gian ngắn chạy.

Nói tóm lại, bạn nên quan tâm tới độ nhớt của dầu, không phải là màu của nó và nên thay dầu theo đúng hạn mà nhà sản xuất xe đã khuyến cáo trong sách hướng dẫn sử dụng.

2: Bạn cần phải thay dầu sau mỗi 5000 km

Cách đây nhiều năm, gần như mọi nhà sản xuất ô tô đều khuyến cáo khách hàng nên thay dầu sau mỗi 5000 km đi được. Nếu vượt quá con số trên, các cặn bẩn sẽ có thể tích tụ lại trong động cơ, khiến công suất bị giảm và dễ gây hư hại cho các chi tiết trong máy.

Tuy nhiên điều này đã không còn đúng nữa. Những loại dầu hiện nay với độ nhớt được cải thiện, công thức pha chế mới cùng với trình độ kỹ thuật sản xuất xe ngày càng hiện đại hơn giúp ô tô có thể đi được khoảng 12.000 – 20.000 cây số sau mỗi lần thay dầu. Những chuyên gia từ tạp chí đánh giá nổi tiếng Consumer Reports đã nhiều lần thử nghiệm và rút ra kết luận rằng đa số những loại dầu mới có thể giúp chiếc xe vận hành tốt tới 12.000 km hoặc 20.000km, trừ khi xe hoạt động trong điều kiện cực kỳ khắc nghiệt.


  • 0

Ưu điểm của dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp.

Category : Tư Vấn

Ưu điểm của dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp.
Dầu gốc khoáng là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu thô, thành phần chính gồm naphthenic và paraffin. Dầu gốc khoáng cần hàm lượng phụ gia bổ sung cao để cải thiện tính năng bôi trơn và bị mất hoạt tính khá nhanh khi các phụ gia này tiêu hao. Bản thân dầu gốc khoáng là một hỗn hợp nhiều hydrocacbon cấu trúc khác nhau và không đồng nhất, trong các parafin được coi là phù hợp nhất để pha chế dầu nhớt bôi trơn do có độ nhớt và chỉ số độ nhớt tốt hơn.

Hydrocracked là một bước đột phá công nghệ để cải thiện hiệu suất dầu khoáng. Hydrocracked là quá trình “chuyển hóa đồng phân” các hydrocacbon với chất xúc tác ở nhiệt độ và áp suất cao dẫn đến những biến đổi về cấu trúc dầu gốc ở mức độ phân tử. Tuy nhiên, đồng phân hóa là quá trình hai chiều, do đó mặc dù dầu hydrocracked có các đặc tính tương tự như dầu tổng hợp, nhưng có độ bền kém hơn và bị mất hoạt tính sớm hơn so với dầu tổng hợp. Các loại dầu khoáng có ưu thế rõ ràng nhất là giá thành hợp lý.

Dầu tổng hợp là sản phẩm của quá trình tổng hợp hóa học từ các đơn phân tử với cấu trúc và thành phần sản phẩm được kiểm soát tuyệt đối thông qua các điều kiện phản ứng. Nhờ đó dầu tổng hợp có các đặc tính ưu việt vượt trội, ví dụ như tính bền nhiệt và ổn định hóa học cực cao.
Ưu điểm của dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp.