Dầu thủy lực thành phần chức năng và phân loại

  • 0

Dầu thủy lực thành phần chức năng và phân loại

Category : Tin Tức , Tư Vấn

I. Chức năng của dầu thủy lực:

Dầu thủy lực là loại dầu được sử dụng trong các hệ thống thủy lực có tác dụng truyền tải năng lượng. Ngoài ra Dầu thủy lực còn có tác dụng bôi trơn làm giảm ma sát giúp cho sự chuyển động giữa các thành phần được trơn tru, hiệu quả hơn. Khi lựa chọn mua Dầu thủy lực, người tiêu dùng cần xem xét các yếu tố sau: Thời tiết ở nơi thiết bị được sử dụng, các điều kiện sử dụng của bộ phận thủy lực trong hệ thống truyền động và độ nhớt của dầu thủy lực, giúp bôi trơn hệ thống thủy lực, làm mát, chống ăn mòn, chống gỉ các chi tiết của máy móc để đảm bảo máy móc hoạt động chính xác và ổn định.

Hiện nay các loại Dầu thủy lực thương phẩm chủ yếu là nhập khẩu với giá thành khá cao, do vậy cần nghiên cứu pha chế loại Dầu thủy lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhằm giảm giá thành và nâng cao hiệu quả trong sản xuất.

http://daunhothaiduong.com

http://daunhothaiduong.com


II. Thành phần về dầu thủy lực:

Thành phần của Dầu thủy lực gồm dầu gốc và hệ phụ gia nhằm tạo ra các đặc tính phù hợp yêu cầu sử dụng. Tùy theo lĩnh vực sử dụng, người ta xếp dầu thủy lực thành 3 loại: Dầu thủy lực gốc khoáng, dầu thủy lực gốc tổng hợp, dầu thủy lực bán tổng hợp.
1 Độ nhớt dầu thủy lực:
Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện vận hành mà máy móc chúng ta cần sử dụng loại Dầu thủy lực thích hợp. Ở Việt Nam các độ nhớt của dầu thủy lực phổ biến kể đến như:

Dầu thủy lực 32

Dầu thủy lực 46

Dầu thủy lực 68

Dầu thủy lực 100

III. Cách pha chế Dầu thủy lực và đánh giá chất lượng:
III.1 Lựa chọn, phân tích đánh giá chất lượng dầu gốc:

Dầu gốc dùng pha chế Dầu thủy lực có rất nhiều loại với độ nhớt khác nhau có nguồn gốc là dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp như dầu gốc polyalpha-olefin (PAO), dầu gốc tổng hợp dieste… Tùy thuộc quá trình chưng cất và chế biến có thể nhận được trên 20 loại dầu gốc với độ nhớt khác nhau. Để làm nguyên liệu pha chế Dầu thủy lực, dầu gốc sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu về độ nhớt, nhiệt độ chớp cháy, độ ổn định oxy hóa…
Nhằm lựa chọn dầu gốc đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dầu máy nén, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, phân tích đánh giá các mẫu dầu gốc được pha chế từ 3 loại dầu SN – 500, SN – 700 và BS – 150. Kết quả thu được 3 mẫu dầu với 3 cấp độ nhớt, ký hiệu tương ứng là BO1, BO2, BO3. Các thông số kỹ thuật của 3 mẫu dầu gốc đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật của 3 mẫu dầu gốc

Mẫu Thành phần
(%)

Tỷ trọng Độ nhớt
cSt

Chỉ số độ nhớt IV Độ ổn định oxy hóa
SN 500 SN 700 BS 150 400C 1000C Trị số axit mgKOH/g Độ nhớt thay đổi, % Hàm lượng cặn
BO1 66 29 5 0,8860 93,7 10,6 93 4,50 18,5 1,3
BO2 47 29 24 0,8890 134,8 13,4 94 4,75 21,7 1,4
BO3 23 29 48 0,8872 187,3 16,8 95 6,75 24,0 1,9
III.2 Lựa chọn phụ gia dầu thủy lực:

Hiện nay phụ gia cho Dầu thủy lực hoàn toàn được nhập khẩu dưới dạng phụ gia đóng gói. Các hãng dầu lớn trên thế giới đều có sản xuất phụ gia cho dầu bôi trơn. Nhưng uy tín nhất hiện nay vẫn là phụ gia của hãng Lubrizol của Mỹ. Lựa chọn 3 loại phụ gia với các đặc tính:

– Phụ gia LZ – 383 là phụ gia đóng gói để pha chế cho Dầu thủy lực không khí có khả năng phân tán tốt, có tính chất chống gỉ, chống mài mòn, chống oxy hóa cao.

– Phụ gia LZ – 68570 là phụ gia đóng gói dùng để pha chế cho Dầu thủy lực thiên nhiên tĩnh tại vạn năng.

– Phụ gia LZ – 6857 là phụ gia đóng gói dùng để pha chế Dầu thủy lực thiên nhiên hoặc khí đồng hành, lượng sử dụng hữu hiệu là 8% thể tích.
Các chất phụ gia trong dầu thủy lực: Để tăng cường khả năng và các đặc tính lý hóa, người ta thêm vào Dầu thủy lực những chất phụ gia khác nhau với những tác dụng khác nhau. Sau đây là một số đặc tính được bổ sung khi kèm phụ gia:

Phụ gia chống oxy hóa

Phụ gia Chống ăn mòn.

Phụ gia Chống gỉ.

Phụ gia Chống tạo cặn

Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt

Phụ gia chống tạo bọt

Phụ gia tạo nhũ

Phụ gia phụ gia diệt khuẩn

Phụ gia tẩy rửa…

Người dùng cần xem xét xem thiết bị của mình đòi hỏi tính chất nào là thiết yếu nhất để từ đó lựa chọn loại Dầu thủy lực với mức độ phụ gia phù hợp với yêu cầu hoạt động thực tế.
III.3 Pha chế dầu bôi trơn cho các loại máy thủy lực:

Mọi thông tin chi tiết về Dầu thủy lực, xin Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0975.696.148.

Đơn pha chế:

Dầu máy nén khí dùng để nén khí Dầu máy nén khí thiên nhiên đa chức Dầu máy nén khi khí thiên nhiên tĩnh tại
Dầu gốc BO1 93,5% Dầu gốc BO2 92% Dầu gốc BO3 92,6%
Phụ gia LZ–383 6,5% Phụ gia LZ – 6857 8% Phụ gia LZ – 68570 7,4%
Phụ gia Silicon 5.10-5% Phụ gia Silicon 5.10-5% Phụ gia Silicon 5.10-5%
Quy trình pha chế Dầu thủy lực:

Dầu gốc BO1 được gia nhiệt trong thiết bị có máy khuấy đến nhiệt độ 60 ÷ 700C. Phụ gia Lz – 383 được gia nhiệt tại một thiết bị khác đến 60÷700C. Sau đó, tiến hành vừa khuấy vừa cấp phụ gia LZ – 383 vào thiết bị có chứa dầu gốc BO1, khuấy trộn với tốc độ khuấy là 120 vòng/phút trong khoảng thời gian 1h. Tiếp sau đó định lượng phụ gia chống tạo bọt Silicon 5.10-5% trọng lượng của toàn bột khối dầu đang pha chế, tiếp tục khuấy thêm 1h. Vì phụ gia chống tạo bọt rất khó phân tán trong dầu nên ta phải pha loãng chúng trước khi sử dụng trong quá trình pha chế.

Quy trình pha chế tương tự đối với các Dầu thủy lực thiên nhiên đa chức và Dầu thủy lực khí thiên nhiên tĩnh tại.
III.4 Đánh giá chất lượng dầu thủy lực được pha chế

Các mẫu Dầu thủy lực pha chế được phân tích các chỉ tiêu lý hóa, kết quả trình bày trong bảng 3.

Bảng 3: Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Dầu thủy lực pha chế

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp ASTM M1 M2 M3
1 Tỷ trọng g/ml D – 1289 0,8895 0,901 0,8892
2 Độ nhớt ở 1000C cSt D – 445 12,3 16,3 17,5
3 Trị số axit mgKOH/g D – 664 0,05 0,10 0,05
4 Nhiệt độ chớp cháy 0C D – 92 240 265 285
5 Độ tạo bọt D – 892 0/30 0/30 0/30
6 Ăn mòn đồng M – 1 D – 130 2a 2a 2a
Phân tích xác định độ ổn định oxy hóa của Dầu thủy lực:

Tiến hành thử nghiệm xác định độ ổn định oxy hóa của các mẫu dầu pha chế. Nhiệt độ thử nghiệm: 1300C, tốc độ khí: 1lít/phút, thời gian thử: 96h, xúc tác đồng kim loại. Kết quả thử nghiệm được đưa ra trong bảng 4.
Bảng 4: Kết quả thử nghiệm độ ổn định oxy hóa của Dầu thủy lực

TT Mẫu dầu % Thay đổi độ nhớt Trị số axit sau oxy hóa mgKOH/g Hàm lượng căn sau oxy hóa %
1 M1 3,5 0,19 0,18
2 M2 4,1 0,12 0,2
3 M3 4,5 0,16 0,23
Kết quả thử nghiệm cho thấy các mẫu dầu có độ ổn định oxy hóa tốt. Trị số axit thấp hơn 0,2mgKOH/g, hàm lượng cặn thấp, độ nhớt ổn định với % thay đổi nhỏ hơn 5%.
daunhothaiduong.com
seigi.company@gmail.com
#0987 865 159 #090 236 5959


Leave a Reply